image banner
 
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN XÃ SÔNG PHAN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
BÁO CÁO Đánh giá kết quả và đề nghị công nhận xã Sông Phan đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN XÃ SÔNG PHAN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT

I. Kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Về chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện

Thực hiện Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;   

Thực hiện Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 05/02/2024 của UBND huyện Hàm Tân về việc “Triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024”.

Qua đó, Ủy ban nhân dân xã đã xây dựng Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 07/02/2024  của UBND xã Sông Phan  về việc Triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024”.

Trong năm UBND xã đã chỉ đạo tập trung tuyên truyền, phổ biến các luật mới ban hành với nội dung, phương pháp đa dạng, phù hợp với từng cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách, Mặt trận, các đoàn thể ở xã, thôn, ban thôn và nhân dân trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân xã luôn xác định công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm của địa phương. Ủy ban nhân dân xã Sông Phan duy trì niêm yết Quyết định số 01/2023 về ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở đã có hiệu lực ngày 01/07/2023 tại trụ sở UBND xã và 05 ban thôn.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân xã chú trọng các văn bản pháp luật có liên quan đến đời sống thiết thực của nhân dân ở địa phương như: chứng thực, đăng ký và quản lý hộ tịch, hộ khẩu, đất đai, quy định về mức thu lệ phí, cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tội phạm ma túy, dịch bệnh, thiên tai, tệ nạn xã hội; chuyển đổi số; pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, quyền lợi khi tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2024.

- Thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số” trong 06 tháng đầu năm 2024. UBND xã phối hợp với HPN xã lồng ghép qua 02 buổi sinh hoạt, hội họp nhằm tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao nhận thức, kiến thức về Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật dân sự, Luật bình đẳng giới, Luật phòng chống bạo lực gia đình,... với hơn 110 lượt người tham gia, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số thôn Tân Quang. Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và người dân vùng dân tộc thiểu số trong việc  thực  hiện  các  quy định của  pháp  luật  về  hôn  nhân  và  gia  đình; tạo sự đồng thuận trong xã hội nhằm ngăn ngừa không để xảy ra tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.

- Xây dựng Kế hoạch số 118/KH-UBND, ngày 08/10/2024 của UBND xã Sông Phan về việc “Tổ chức truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”. Và Kế hoạch số 124/KH-UBND, ngày 29/10/2024 của UBND xã Sông Phan về việc “Tổ chức truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” giai đoạn I từ năm 2021-2025.

- Trong quý IV, UBND xã tổ chức 04 buổi tuyên truyền, trợ giúp pháp lý trực tiếp tại Nhà văn hoá cộng đồng thôn Tân Quang với 195 lượt người tham gia. Nội dung: Luật dân sự; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng chống bạo lực gia đình; Các văn bản QPPL, các chính sách của Nhà nước về công tác dân tộc: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, về công tác dân tộc trong tình hình mới; Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Trợ giúp pháp lý các chính sách pháp luật có tác động lớn đến chính sách xã hội như: Luật đất đai, các quy định về phòng, chống các tệ nạn xã hội, trật tự an toàn giao thông, an toàn thực phẩm,…và các văn bản có liên quan trực tiếp các quyền lợi ích của phụ nữ, trẻ em.

01 bản pano tuyên truyền: 21,5m2. Nội dung: “Tích cực cải cách hành chính phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật, góp phần giải phóng nguồn lực, đồng hành cùng người dân, doanh nghiệp”

01 bản pano tuyên truyền: 24m2. Nội dung: “Chung tay đẩy lùi nạn tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống”

Thực hiện quyết toán kinh phí theo quyết định số: 1597/QĐ- UBND ngày 21/9/2023 của UBND huyện Hàm Tân và các quy định hiện hành là 54.900.000đ.

- Thực hiện Kế hoạch số 119/KH-UBND, ngày 15/10/2024 của Uỷ ban nhân dân xã Sông Phan về Tổ chức “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - 09/11” trên địa bàn xã Sông Phan năm 2024. Đã treo 09 băn ron tại trụ sở UBND xã và các cổng chào hội trường thôn.(Nhận của phòng Tư pháp huyện 05 băng ron).

- Công tác xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đã triển khai thực hiện theo Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư số 09/2021/TT-BTP ngày 15/11/2021; Quyết định số 1143/QĐ-BTP ngày 20/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp; nhiệm vụ được giao gắn với Bộ tiêu chí và đánh giá, công nhận xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.

- Thường xuyên rà soát, bổ sung Tủ sách pháp luật hằng năm và được duy trì đảm bảo. Định mức kinh phí tối thiểu hằng năm cho mỗi Tủ sách pháp luật tại xã là ba triệu đồng/năm.Tủ sách pháp luật được bố trí tại Bộ phân Một cửa xã thuận tiện cho việc quản lý.

+ Nhận tài liệu tuyên truyền:

- Nhận 40 cuốn sổ tay hỏi đáp pháp luật (tập 1 và 2) từ Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) cấp phát cho cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách xã và các thôn.

- Nhận 30 cuốn sổ tay từ Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước) biên soạn: Sổ tay 150 câu hỏi – đáp tình huống pháp luật thiết thực dành cho người dân và Sổ tay phổ biến pháp luật dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.

+ Thông tin hệ thống truyền thanh không dây tại xã đã được đầu tư lắp đặt mới vào năm 2024 với 05/10 cụm loa được đặt tại nhà văn hóa cộng đồng các thôn, mới đưa vào hoạt động. Kết quả: Viết 50 tin bài phát trên hệ thống loa truyền thanh của xã.

Bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân. Hàng tuần Đảng ủy theo dõi chỉ đạo UBND xã, Ban quản lý Nông thôn mới xã, các đoàn thể, chi bộ trực thuộc theo chức năng nhiệm vụ của mình mà tổ chức thực hiện tốt trong công tác xây dựng nông thôn mới của xã nói chung, đạt chuẩn tiếp cận pháp luật nói riêng.

Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới của xã đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành đoàn thể trong hệ thống chính trị từ xã đến thôn bằng nhiều hình thức và phương pháp tuyên truyền cho công tác xây dựng nông thôn mới và xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Thường xuyên tổ chức đánh giá việc triển khai và thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo các văn bản hướng dẫn thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tuyên truyền, triển khai trong các cuộc họp quân dân chính, đài truyền thanh không dây.

2. Kết quả tự chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu

a) Đối với tiêu chí 1:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 02/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 02/02 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/02 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 10/10 điểm.

b) Đối với tiêu chí 2:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 06/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 06/06 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/06 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 28/30 điểm.

c) Đối với tiêu chí 3:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 03/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 03/03 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/03 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 15/15 điểm.

d) Đối với tiêu chí 4:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 05/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 05/05 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/05 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 20/20 điểm.

đ) Đối với tiêu chí 5:

- Số chỉ tiêu đạt điểm tối đa: 04/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 04/04 chỉ tiêu.

- Số chỉ tiêu đạt điểm 0: 0/04 chỉ tiêu.

- Số điểm đạt được của tiêu chí: 23/25 điểm.

3. Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a) Số tiêu chí đạt từ 50% số điểm tối đa trở lên: 05/05 tiêu chí.

b) Tổng điểm số đạt được của các tiêu chí: 96/100 điểm (sau khi làm tròn).

c) Trong năm đánh giá, không có cán bộ, công chức là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cấp xã bị xử lý kỷ luật hành chính do vi phạm pháp luật trong thi hành công vụ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d) Mức độ đáp ứng các điều kiện công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Đáp ứng được 03/03 điều kiện.

II. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu và đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục

1. Thuận lợi

Đảng ủy, ủy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, người dân và mỗi cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị nhận thức đúng đắn và đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, vị trí, vai trò của chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, từ đó thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ có liên quan.

          Tổ chức thực thi tốt các hoạt động công vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Triển khai thực hiện việc xây dựng đạt chuẩn tiếp cận pháp luật một cách đồng bộ, coi đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó Ủy ban nhân dân giữ vai trò nòng cốt, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam phối hợp; cán bộ, công chức triển khai thực hiện. Từ nhận thức đúng đắn đó, đã tăng cường công tác chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung, nhiệm vụ, quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở đến toàn thể cán bộ, công chức trong cả hệ thốngchính trị mà trước hết và chủ yếu là đội ngũ cán bộ chủ chốt, trực tiếp được giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến chuẩn tiếp cận pháp luật ở cơ sở.

2. Tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

Nhiệm vụ xây dựng đạt chuẩn tiếp cận pháp luật có phạm vi rất rộng, liên quan đến nhiều ban ngành, nhiều bộ phận; một số nội dung còn dẫn đến cách hiểu khác nhau, quy trình còn phức tạp; nhiều tiêu chí, chỉ tiêu còn định tính, thiếu định lượng cụ thể;

          Văn bản hướng dẫn và thời gian tập huấn thực hiện tiêu chí tiếp cận pháp luật có thời gian quá ngắn so với quy định nên việc triển khai có lúc còn lúng túng.

3. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục

Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, nâng cao nhận thức, của cấp ủy, chính quyền các cấp về ý nghĩa, tác động của công tác xây dựng, đánh giá Tiếp cận pháp luật, trên cơ sở đó xác định cụ thể trách nhiệm của các bộ phận, cán bộ, công chức liên quan trong việc xây dựng xã đạt chuẩn bảo đảm việc Tiếp cận pháp luật cho người dân gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

Làm tốt công tác tuyên truyền PBGDPL, hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ PBGDPL; hòa giải cơ sở... để nâng cao điều kiện Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Tăng cường hơn nữa cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức có liên quan trong việc xây dựng và nâng cao điều kiện Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Thường xuyên kiểm tra để kịp thời khắc phục những hạn chế, yếu kém trong việc triển khai thực hiện, đồng thời biểu dương nhân rộng điển hình để đội ngũ công chức và nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc xây dựng địa phương đạt chuẩn Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

III. Mục tiêu, kế hoạch thực hiện

Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về ý nghĩa, tác động của công tác xây dựng, đánh giá chuẩn Tiếp cận pháp luật, trên cơ sở đó xác định cụ thể trách nhiệm của các bộ phận, cán bộ, công chức liên quan trong việc xây dựng thị trấn đạt chuẩn bảo đảm việc tiếp cận pháp luật cho người dân gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

Làm tốt công tác tuyên truyền PBGDPL, hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ PBGDPL; hòa giải cơ sở... để nâng cao điều kiện Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. Tăng cường hơn nữa cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức có liên quan trong việc xây dựng và nâng cao điều kiện Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Thường xuyên kiểm tra để kịp thời khắc phục những hạn chế, yếu kém trong việc triển khai thực hiện, đồng thời biểu dương nhân rộng điển hình để đội ngũ công chức và nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc xây dựng địa phương đạt chuẩn Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

IV. Đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật)

Ủy ban nhân dân xã Sông Phan kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xem xét, quyết định công nhận xã Sông Phan đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2024.

Kèm theo báo cáo này gồm có:

1. Bản tổng hợp điểm số của các tiêu chí, chỉ tiêu;

2. Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân về kết quả đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (nếu có);

3. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).


TRANG TRUYỀN HÌNH
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tháng hiện tại: 1
  • Tổng lượt truy cập: 1
Đăng nhập